Thị trường phân bón quốc tế đến ngày 30/6

Apromaco
12:57' PM - Thứ năm, 01/07/2010

Thị tr­ường urê:

Giá ure hạt trong:

Yuzhny: 230-240 đô/tấn fob Baltic: 230-235 đô/tấn fob

Vịnh A-rập: 242-245 đô/tấn fob Trung Quốc: 240-250 đô/tấn fob

Giá ure hạt đục:

Vịnh A-rập: 232-248 đô/tấn fob Ai Cập: 248-250 đô/tấn fob

Mỹ: 250-255 đô/tấn fob Inđônêxia: 250-255 đô/tấn fob

Yuzhny: 243-245 đô/tấn fob

Các nhà sản xuất của Trung Đông đã bán 240-250.000 tấn chủ yếu là ure hạt đục với giá hơn 240 đô/tấn fob hàng T7 và 250 đô/tấn fob hàng T8. Không chờ đợi hay phụ thuộc vào ấn Độ như một đường ra, Sabic, Fertil và PIC đã bán ure cho các thương gia. Khả năng có thể cạnh tranh cho chuyến hàng ngày 25/6 của ấn Độ rất hạn chế.

Trước khi có thông báo mua hàng của ấn Độ, có thông tin 150.000 tấn ure của Iran bán cho ấn Độ giá gần 260 đô/tấn cfr. ~ hơn 230 đô/tấn fob.

Các nhà sản xuất của Trung Đông không muốn bán hàng với giá trên và hy vọng có thể bán hàng cho IPL giá trên 250 đô/tấn fob. Tuy nhiên, giá vẫn chưa có cụ thể. Giá dự kiến là 255 đô/tấn fob đối với ure hạt trong trong khi giá cần giảm còn hơn 240 đô/tấn fob để cạnh tranh bán cho ấn Độ. Ure của Trung Quốc thống trị thị trường Banglađet trong tuần này với giá khoảng 250 đô/tấn fob.

Giá của Yuzhny tăng khoảng 10 đô/tấn so với tuần trước. Các thương gia mua hàng vận chuyển cho các thị trường ở gần trả giá 240 đô/tấn fob. Dựa vào giá trên, ure của Yuzhny không thể cạnh tranh ở ấn Độ. Giá của Baltic cũng đang tăng, so giá dự kiến vẫn là hơn 230 đô/tấn fob và một vài lô hàng T7 vẫn đang chờ để xếp lên tàu.

Tại FSU/Đông Âu:

Yuzhny: Giá ure đã tăng lên 240 đô/tấn fob trong khi đầu tuần chỉ là 230-235 đô/tấn fob. Cherkassy Azot sẽ đóng cửa nhà máy ure thứ 2 trong 1 tháng để bảo dưỡng từ 1/7. Họ thông báo còn khoảng 45.000 tấn dự trữ tại kho ở TIS và thêm một ít tại nhà máy. Các nhà sản xuất của Ucraina thông báo giá khí gas tự nhiên sẽ tăng thêm 50 đô/ 1000 cbm từ T7 ~ 255-256 đô/tấn tại đường biên giới. Chính phủ Ucraina dự định sẽ tiếp tục trợ giá gas cho các nhà sản xuất phân bón có nitơ nhưng có nhiều báo cáo cho thấy họ đã cạn kiệt tiền để thanh toán cho tiền trợ giá. Nếu giá gas tăng mức như trên trở thành hiện thực, chi phí sản xuất ure sẽ tăng lên 270-280 đô/tấn fob tại Yuzhny.

Baltic: Giá tăng lên 230 đô/tấn fob hàng T7. Ure hạt đục của Eurochem hàng T7 bán giá 236-238 đô/tấn fob.

Tại châu Âu:

Pháp: Yara tăng giá ure hạt đục lên 245 êuro/tấn tại các cảng Atlantic.

Italia: Mùa ure hạt đục hiện tại đối với ngành nông nghiệp đã kết thúc, giá là 245-250 euro/tấn fot đóng bao tại Ravenna. Giá chính thức là 250-255 euro/tấn, nhưng các thương gia sẵn sàng mua hàng với giá thấp hơn 5-10 euro/tấn để tránh hàng tồn cho đến vụ sau.

Tại châu Phi:

Ai Cập: Tuần này không có chuyến hàng mới nào được bán ra do các nhà sản xuất của Ai Cập đã cam kết hàng T7. Giá dự kiến thấp nhất từ nhà sản xuất là 250 đô/tấn fob, và người mua trả giá 245-248 đô/tấn fob.

Tại Trung Đông:

Vịnh Arập: Các nhà sản xuất của Trung Đông đã bán hàng với số lượng lớn trong vài ngày qua vì thế với số lượng hàng mua lần này của IPL/ấn Độ có thể thấy các nhà cung cấp của Vịnh Arập không có nhiều hàng chào bán. Các thương gia trả giá 242-245 đô/tấn fob hàng T7 và 250 đô/tấn fob hàng T8.

Iran: PCC bán 3 chuyến hàng 25.000 tấn ure hạt đục cho Swiss Singapore và Transfert giá hơn 230 đô/tấn fob tại Assaluyeh.

Tại châu á:

Trung Quốc: hàng tồn trong kho tất cả cuối cùng đã được bán, nhưng 1,2 triệu tấn ure được chuyển từ cảng bốc hàng từ T7 tới với giá chưa được thông báo chính thức. Các nhà cung cấp đòi giá 255 đô/tấn fob đối với ure hạt trong và các thương gia trả giá 240-245 đô/tấn fob.

Tại châu Mỹ:

Mỹ: Ure hạt đục bán giá 250-255 đô/tấn fob tại Nola trong tuần này hàng vận chuyển ngay và giá 260 đô/tấn fob hàng T8. Giá đã tăng thêm 30-35 đô/tấn trong vòng 2 tuần.

Brazil: Người mua đang dần dần chấp nhận giá cao hơn đối với ure. Ure hạt trong bán giá 262-263 đô/tấn cfr trong tuần này, nhưng cũng có thông báo bán giá 265-270 đô/tấn cfr hàng T7.

Thị tr­ường Phosphates:

Giá DAP:

Mỹ: 445-450 đô/tấn fob Tunizi: 453-455 đô/tấn fob

Marốc: 457-462 đô/tấn fob Baltic: 445-450 đô/tấn fob

Trung Quốc: 460-462 đô/tấn fob

Giá phosphate đang chứng tỏ đang dần phục hồi do người mua của Nam Mỹ buộc phải tiến vào thị trường và người mua của Mỹ trả giá cao hơn 25 đô/tấn trong vòng 1 tuần.

Tại Mỹ: DAP/MAP xuất khẩu tăng giá trong tuần này do hoạt động ở thị trường châu Mỹ Latinh tăng mạnh, cộng thêm hàng vận chuyển liên tục cho ấn Độ đã “tiêu tan” hết hàng dư thừa trên thị trường xuất khẩu. Giá trong nước cao hơn giá xuất khẩu cũng đang giữ chân hàng tại Mỹ trong T7. Phoschem bán MAP cho Ac-hen-tina giá sẽ vào khoảng 445 đô/tấn fob tại Tampa và hiện người bán đang muốn đẩy giá lên 450 đô/tấn fob đối với số hàng còn lại ít ỏi cho hàng T7. Như dự đoán tuần trước, giá hàng tại Nola đang tăng lên và hiện đã cao hơn giá xuất khẩu, giá tăng lên 420 đô/tấn fob từ mức trên 380 đô/tấn fob hàng tuần trước.

Tại Brazil: Có thêm nhu cầu nhập khẩu do cánh cửa vận chuyển đang thu hẹp lại. OCP sẽ vận chuyển 80.000 tấn DAP/MAP hàng T7 với giá 480-485 đô/tấn cfr.

Tại Thổ Nhĩ Kỳ: Tunizi cam kết bán 270.000 tấn DAP hàng Q3 cho Gubretas giá 470 đô/tấn cfr. DAP của Tây Ban Nha bán giá 474 đô/tấn cfr.

Tại Maroc: OCP được hưởng lợi từ cước vận chuyển thấp hơn tới Nam Mỹ. DAP/MAP mới nhất bán cho Brazil hàng T7 giá trên 450-460 đô/tấn fob. Cước vận chuyển trunh nhất bán cho Brazil hàng T7 giá trên 450-460 đô/tấn fob. Cước vận chuyển trunh

Tại ấn Độ: người mua DAP vẫn ở trên thị trường với giá hàng mới là 490 đô/tấn cfr nhưng giá fob của Trung Quốc gần 460 đô/tấn hàng T8 có nghĩa là người mua phải nâng giá lên để thu hút hàng.

Thị trường sulphur:

giá Sulphur:

Biển Đen: 40-130 đô/tấn fob UAE: 120 đô/tấn fob

Mỹ: 70-80 đô/tấn fob Canada: 55-135 đô/tấn fob

Trung Đông: 55-155 đô/tấn fob

ấn Độ: 93-103 đô/tấn cfr Trung Quốc: 83-175 đô/tấn cfr

Các cuộc đàm phán theo hợp đồng đang được tiến hành suôn sẻ. Hy vọng hợp đồng sẽ được thống nhất trong thời gian ngắn, trái ngược với những khó khăn và trì hoãn như đã được chứng kiến trong hợp đồng hàng Q2. Vẫn có báo cáo xác nhận Adnoc/ UAE và GCT/ Tunizi đã đồng ý bán hàng Q3/Q4 giá trên 80 đô/tấn cfr.

Các nhà sản xuất của Trung Đông đề nghị giá gần 60 đô/tấn fob hàng Q3 dựa trên các diễn biến trên thị trường hiện nay. Cước vận chuyển từ Vịnh Arập đến Trung Quốc là 25-28 đô/tấn ~ 85-90 đô/tấn cfr.

Một vài nhà thầu hợp đồng ở Trung Đông đang cân nhắc giá 50 đô/tấn fob hàng T8 và T9 bán cho thị trường Trung Quốc nhưng người mua không có ý định mua hàng với giá trên. Tình trạng không rõ ràng vẫn tiếp tục ở Trung Quốc. Tuần này, hàng T7 của Vịnh Arập được bán cho Trung Quốc giá 90 đô/tấn cfr nhưng có ít nhu cầu hàng T8/ T9. Hiện tại hàng của Canada bán giá 83 đô/tấn cfr ~ 50 tấn fob tại Vancouver. Một người mua lớn của ấn Độ đề nghị giá 70 đô/tấn cfr cho hợp đồng hàng Q3 nhưng đang chờ phản hồi từ phía nhà cung cấp. Những người mua khác đang cân nhắc giá 70-80 đô/tấn cfr đối với hàng mới.

Trên thị trường tự do, Aramco bán hàng của Jubail đầu tháng 7 giá 61 đô/tấn fob cho Phillipin và bán hàng cuối T7 cho Trung Quốc giá 55 đô/tấn fob, đang phản ánh sự không xác định trong T8/T9.

Tại Saodi: Aramco đưa ra giá 60 đô/tấn fob tại Jubail cho hàng Q3 bán cho Trung Quốc ~ 85-90 đô/tấn cfr dựa trên cước vận chuyển thấp, các nhà cung cấp tin rằng có thể thực hiện ở mức trên. Trong khi đó, các nhà thầu trả giá 50 đô/tấn fob tại Jubail vì cho rằng thị trường Trung Quốc không rõ ràng trong T8/T9.

Tại UAE: Giống như Saodi, Adnoc đang tìm cách thiết lập giá 60 đô/tấn fob tại Ru-wais đối với hàng Q3 tại Trung Quốc ~ 85-90 đô/tấn cfr căn cứ vào cước vận chuyển hiện tại – họ cũng tin răng có thể đạt được mức này ở thị trường Trung Quốc.

Tại ấn Độ: Nhu cầu thấp do gió mùa và nguồn cung cấp trong nước còn nhiều đang đẩy giá giảm hơn nữa. Hàng trong nước giá bán hiện chỉ còn tương đương 80-90 đô/tấn cfr.

Tại Brazil: Một chuyến hàng hạt mới T7 được bán cho Brazil giá 100 đô/tấn cfr nhưng chưa có tiết lộ về người mua.

Thị trư­ờng Potat:

Giá MOP:

Brazil: 385-395 đô/tấn cfr Đông Nam á: 385-415s đô/tấn cfr

Canada: 300-365 đô/tấn cfr FSU: 280-340 đô/tấn cfr

Tây Bắc Âu: 280-340 đô/tấn cfr ấn Độ: 370 đô/tấn cfr

Cũng giống nhhư tuần trước, vẫn có những thông tin trái ngược nhau về giá MOP trên thị trường. Sự cạnh tranh ở Malayxia và Brazil vẫn giữ giá ở thị trường này thấp hơn giá mà nhà cung cấp muốn đạt được. Tuy nhiên giá ở Thái Lan, Đài Loan và Phillippin tất cả hầu như đang tăng giá.

Quả thực việc vận chuyển MOP tất cả đều tốt hơn năm ngoái do số lượng lớn hàng được vận chuyển cho ấn Độ, Trung Quốc và Brazil.

Những nỗ lực nâng giá MOP hạt lên 400 đô/tấn cfr cho người mua lớn ở Brazil trong T6 đã không được hỗ trợ đầy đủ từ phía các nhà cung cấp khác và một mình họ đang phải đương đầu. Cũng rất khó khăn đối với họ khi muốn đạt được giá trong T7.

Sponsor links (Provided by VIEPortal.net - The web cloud services for enterprises)
Thiết kế web, Thiết kế website, Thiết kế website công ty, Dịch vụ thiết kế website, Dịch vụ thiết kế web tối ưu, Giải pháp portal cổng thông tin, Xây dựng website doanh nghiệp, Dịch vụ web bán hàng trực tuyến, Giải pháp thương mại điện tử, Phần mềm dịch vụ web, Phần mềm quản trị tác nghiệp nội bộ công ty,