Hóa chất nhập khẩu nhiều nhất từ thị trường Trung Quốc

09:39' AM - Thứ tư, 12/06/2019

Hóa chất nhập khẩu nhiều nhất từ thị trường Trung Quốc, chiếm 30,8% trong tổng kim ngạch nhập khẩu nhóm hàng này của cả nước, đạt 517,8 triệu USD.

Theo số liệu thống kê sơ bộ của Tổng Cục Hải quan, hóa chất các loại nhập khẩu vào Việt Nam trong 4 tháng đầu năm 2019 đạt 1,68 tỷ USD, tăng 8,5% so với 4 tháng đầu năm 2018.

Tính riêng tháng 4/2019, nhập khẩu hóa chất sụt giảm trên 10% về kim ngạch so với tháng trước đó nhưng tăng 6,3% so với cùng tháng năm 2018, đạt gần 424,87 triệu USD.

Hóa chất nhập khẩu nhiều nhất từ thị trường Trung Quốc, chiếm 30,8% trong tổng kim ngạch nhập khẩu nhóm hàng này của cả nước, đạt 517,8 triệu USD, tăng 10,9% so với cùng kỳ năm 2018.

Nhập khẩu hóa chất từ thị trường các nước Đông Nam Á nói chung chiếm 20,1% trong tổng kim ngạch nhập khẩu nhóm hàng này của cả nước, đạt 338,12 triệu USD, giảm 4,8% so với cùng kỳ năm trước.

Nhập từ thị trường Đài Loan đạt 290,29 triệu USD, chiếm 17,3%, tăng 38,2%; Hàn Quốc 139,69 triệu USD, chiếm 8,3%, tăng 0,1%; Nhật Bản đạt 130,44 triệu USD, chiếm 7,8%, tăng 2,6%. Nhập khẩu từ thị trường các nước EU nói chung chiếm 3,8%, đạt 63,61 triệu USD, giảm 23,9%.
Trong 4 tháng đầu năm nay, nhập khẩu hóa chất tăng mạnh so với cùng kỳ năm ngoái ở các thị trường sau: Saudi Arabi tăng 174,8% so với cùng kỳ, đạt 20,52 triệu USD; Thụy Sỹ tăng 42,7%, đạt 7,55 triệu USD; Ấn Độ tăng 32,7%, đạt 61,15 triệu USD.

Ngược lại, các thị trường nhập khẩu sụt giảm mạnh về kim ngạch gồm có: Brazil giảm 67,4%, đạt 4,18 triệu USD; Brunei giảm 61,6%, đạt 2,78 triệu USD; Tây Ban Nha giảm 55,8%, đạt 2,46 triệu USD; Bỉ giảm 49,8%, đạt 7,46 triệu USD; Australia giảm 40,9%, đạt 0,56 triệu USD.

Nhập khấu hóa chất 4 tháng đầu năm 2019

ĐVT: USD

Thị trường

T4/2019

+/- so tháng 3/2019 (%)

4T/2019

+/- so với cùng kỳ năm trước (%)

Tổng kim ngạch NK

424.874.522

-10,06

1.680.082.566

8,47

Trung Quốc đại lục

136.906.182

-9,44

517.800.749

10,85

Đài Loan (TQ)

73.534.840

-15,44

290.291.052

38,2

Hàn Quốc

33.377.644

-15,05

139.685.574

0,12

Nhật Bản

30.381.026

-16,83

130.440.306

2,57

Thái Lan

34.757.749

22,77

122.723.889

-0,28

Malaysia

20.586.452

-37,55

95.755.479

16,22

Singapore

13.554.080

-13,68

65.574.691

-10,39

Ấn Độ

18.182.405

16,1

61.148.182

32,69

Mỹ

11.447.319

-32,19

57.381.716

19,05

Indonesia

13.881.698

39,42

51.288.609

-26,07

Đức

5.067.401

-16,17

23.813.194

-15,22

Saudi Arabia

5.181.253

-15,73

20.515.801

174,78

Hà Lan

2.061.779

49,91

14.223.357

-15,85

Nga

5.905.919

1,633,68

10.278.965

-13,21

Thụy Sỹ

503.592

-79,62

7.545.373

42,74

Bỉ

3.462.891

57,92

7.459.228

-49,75

Pháp

1.506.657

7,39

7.002.655

-38,3

Thổ Nhĩ Kỳ

1.606.129

-20,85

6.417.310

Italia

1.704.311

30,12

5.676.611

12,12

Brazil

2.518.034

86,59

4.184.176

-67,37

Brunei

504.690

2.775.845

-61,59

Tây Ban Nha

940.822

149,86

2.457.536

-55,79

Áo

606.477

739,02

1.551.855

Hồng Kông (TQ)

614.969

83,15

1.494.731

22,16

Nam Phi

304.780

-31,54

1.266.022

22,64

Anh

213.539

-21,17

972.261

-28,28

Australia

158.595

2,1

564.254

-40,94

Qatar

-100

491.143

Séc

122.528

-24,49

457.494

-1,51

Nguồn: Vinanet

Sponsor links (Provided by VIEPortal.net - The web cloud services for enterprises)
Thiết kế web, Thiết kế website, Thiết kế website công ty, Dịch vụ thiết kế website, Dịch vụ thiết kế web tối ưu, Giải pháp portal cổng thông tin, Xây dựng website doanh nghiệp, Dịch vụ web bán hàng trực tuyến, Giải pháp thương mại điện tử, Phần mềm dịch vụ web, Phần mềm quản trị tác nghiệp nội bộ công ty,